Authors: Lê Thị Thanh, Hương; Co-Author: 2008 (Nghiên cứu thực trạng động cơ thành đạt (ĐCTĐ) của thanh niên hiện nay, bao gồm: những biểu hiện nội dung của ĐCTĐ và các khía cạnh lực (độ mạnh) của ĐCTĐ; đề tài đã xác định được một số đặc điểm ĐCTĐ của thanh niên hiện nay: ĐCTĐ của họ tương đối cao, trong đó những khía cạnh thể hiện nhận thức, xúc cảm biểu hiện rõ nhất; mức nỗ lực ý chí của thanh niên cao nhưng không thật bền vững; mục đích vươn tới nổi trội hơn mục đích né tránh thất bại. Tìm hiểu một số nhân tố tác động đến ĐCTĐ của thanh niên hiện nay, đó là đặc điểm nhân cách, môi trường xã hội và giáo dục trong gia đình, trong đó tác động của tinh thần trách nhiệm, tính kỷ luật, niềm tin vào bản thân và môi trường làm việc là mạnh nhất.; tính cạnh tranh không phải là một đặc điểm nổi trội có tương quan mạnh với ĐCTĐ đối với thanh niên Việt Nam hiện nay. Trên cơ sở phân tích các mối tương quan giữa các nội dung được nghiên cứu, đề xuất các biện pháp hoạt hoá và phát triển động cơ thành đạt của thanh niên)
Authors: Vũ Minh, Tân; Advisor: Nguyễn Minh, Thảo; Phạm Văn, Nhiêu; Co-Author: 2009 (Bằng phương pháp tính lượng tử gần đúng nghiên cứu mối tương quan giữa cấu trúc phân tử và khả năng ức chế ăn mòn kim loại của một số dẫn xuất loại axetophenon benzoyl hiđrazon. Từ đó xác định những hợp chất có khả năng ức chế ăn mòn kim loại cao. Tổng hợp các hợp chất ức chế loại axetophenon benzoyl hiđrazon đã được định hướng ở trên và xác định cấu trúc của các hợp chất tổng hợp được bằng các phương pháp phổ IR, MS, 1H-NMR. Bằng các phương pháp tổn hao khối lượng, phương pháp điện hoá xác định khả năng ức chế chống ăn mòn kim loại của một số dẫn xuất loại axetophenon benzoyl hiđrazon đã tổng hợp được và sử dụng phương pháp hồi qui tìm ra mối quan hệ giữa khả năng ức chế ăn mòn kim loại với các thông số hoá lượng tử (mật độ điện tích trên các nguyên tử, diện tích bề mặt phân tử, năng lượng E, …) của chúng)
Authors: Nguyễn Thị Minh, Lan; Co-Author: 2005 (Xác định thành phần loài, định loại và mô tả các taxon VKL cố định nitơ thường gặp trong ruộng lúa. Phân lập, làm sạch và nuôi cấy VKL cố định nitơ từ đất trồng lúa.Từ đó tìm hiểu sự phát triển cá thể của chúng trong điều kiện nuôi trồng và xây dựng bộ sưu tập VKL, chụp ảnh hiển vi các mẫu vật đã thu được)
Authors: Phan Văn, Tân; Co-Author: 2003 (Nghiên cứu xây dựng , ứng dụng và phát triển các mô hình mô phỏng quá trình tương tác đất - khí quyển.Nghiên cứu lý thuyết mô hình hoá, mô phỏng các quá trình trao đổi nhiệt, ẩm giữa lớp thổ nhưỡng- lớp phủ thực vật- khí quyển.Tìm hiểu, xây dựng thuật toán tính các dòng nhiệt, ẩm trong lớp đất- khí quyển trên bề mặt.Đồng thời xây dựng, ứng dụng và phát triển các chương trình tính toán các dòng nhiệt, ẩm giữa lớp thổ nhưởng-lớp phủ thực vật- khí quyển
Nghiên cứu ảnh hưởng của các quá trình trao đổi nhiệt, ẩm và nguồn ẩm đến điều kiện khí hậu khu vực.Xác định các lớp thổ nhưỡng và tính chất của lớp phủ thực vật trên vùng nghiên cứu.Tính các dòng trao đổi nhiệt, ẩm cho từng tổ hợp đất- lớp phủ thực vật;xác định sự biến đổi theo không gian và thời gian của chúng.Xác định mức độ ảnh hưởng của các quá trình trao đổi nhiệt, ẩm giữa lớp thổ nhưỡng- lớp phủ thực vật- khí quyển đến khí hậu khu vực nghiên cứu)
Authors: Trương Thị Tố, Chinh; Advisor: Phan Minh, Giang; Phan Tống, Sơn; Co-Author: 2011 (Kết quả nghiên cứu mới về một số loài thuộc họ Cáng lò và họ Gừng của Việt Nam như sau: Đã xây dựng được qui trình thích hợp để điều chế các phần chiết từ các mẫu của các loài cây được nghiên cứu và các điều kiện phân tách sắc ký để phân lập các hợp chất tinh khiết từ các phần chiết. Lần đầu tiên đã nghiên cứu về thành phần hoá học của cây Tống quán sủi (Alnus nepalensis D. Don) và phân lập được 21 hợp chất; cây Cáng lò (Betula alnoides Buch. -Ham. ex D. Don) và đã phân lập được 16 hợp chất cùng hai hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm 2 hợp chất; cây Gừng môi tím đốm (Zingiber peninsulare I. Theilade) – Đã phân lập từ thân rễ của cây này được 9 hợp chất; cây Riềng maclurei (Alpinia Maclurei Merr.) – Đã phân lập từ thân rễ của cây này được 5 hợp chất. Đã đánh giá hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định đối với 8 hợp chất tritecpenoit và steroit phân lập được)